Kế toán thuế

Tháng 6 5, 2020

I. Kế toán thuế là gì? Khái niệm về kế toán thuế

Kế toán thuế là 1 cụm từ không có gì xa lạ đối với bất kì doanh nghiệp nào khi ra đời và bắt buộc phải có bộ phận kế toán thuế để doanh nghiệp đi vào hoạt động và tồn tại trong sự quản lý của pháp luật. Vậy kế toán thuế là gì?

Kế toán thuế là kế toán phụ trách về các vấn đề về khai báo thuế trong doanh nghiệp và việc kê khai thuế, khai báo thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối với nhà nước. Nhà nước chúng ta sử dụng thuế để có thể quản lí được nền kinh tế nhiều thành phần và các doanh nghiệp muốn kinh doanh tốt và báo cáo thuế cho nhà nước 1 cách thuận lợi thì cần phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế rõ ràng. Vì vậy chúng ta có kế toán thuế để thực thi nhiệm vụ này, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng yêu cầu của nhà nước cũng như tạo điều kiện dễ dàng để thuận lợi trong việc kinh doanh.

Vậy bạn đọc đã hiểu phần nào kế toán thuế là gì, khái niệm về 1 kế toán thuế. Đối với các doanh nghiệp trước cũng như hiện nay thì kế toán thuế vẫn luôn luôn được xem như là 1 điểm tựa về pháp lý vững chắc. Nói tới đây để các bạn thấy rõ hơn được tầm quan trọng của 1 kế toán thuế trong doanh nghiệp hiện hành

Kế toán thuế là gì

II. Nhiệm vụ kế toán thuế là gì? Mô tả công việc của kế toán thuế

Nhiệm vụ của kế toán thuế ở trong 1 doanh nghiệp hiện nay là gì?. Những công việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hay hàng năm của 1 kế toán thuế là gì. Các bạn có thể đọc tiếp bài viết để hiểu rõ hơn

1. Nhiệm vụ của kế toán thuế

  • Lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế đối với những công ty, doanh nghiệp mới thành lập
  • Hằng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ để theo dõi và hạch toán 1 cách chính xác
  • Cuối tháng lập báo cáo về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế(nếu có).
  • Hàng quý lập cáo cáo thuế các tháng trong quý đó và báo cáo quý thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và báo cáo tính hình sử dụng hóa đơn lên cơ quan thuế.
  • Cuối năm lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp của quý cuối năm và báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

2. Mô tả công việc của kế toán thuế

a. Công việc thường xuyên

  • Đối chiếu, kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng với bảng kê thuế đầu vào và đầu ra
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty và phân loại theo thuế xuất
  • Hàng tháng, đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn công ty
  • Kiểm tra, đối chiếu các biên bản nhận hàng, trả hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có bất kì phát sinh nào
  • Theo dõi tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách và hoàn thuế của công ty
  • Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kì hoặc đột xuất

b. Công việc duy trì

  • Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế khi có phát sinh
  • Lập báo cáo tổng hợp đầu vào của toàn công ty theo tỷ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ
  • Kết hợp cùng kế toán tổng hợp, đối chiếu số lượng báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo và quyết toán
  • Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh
  • Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng kí đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh
  • Lập bảng kê danh sách dự trữ, bảo quản hóa đơn thuế giá trị gia tăng theo thời gian, thứ tự không để thất thoát, hư hỏng
  • Kiểm tra, truy tìm các hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan
  • Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo lên cục thuế
  • Cập nhật kịp thời các thông tin, chính sách mới về luật thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp
  • Cập nhật, theo dõi tình hình sử dụng trao đổi hóa đơn
  • Chấp hành nguyên tắc bảo mật

Nói về nhiệm vụ và những công việc của kế toán thuế trong 1 doanh nghiệp hiện nay thì chúng ta cũng không thể không nhắc tới Quyền hạn của kế toán thuế. Vậy kế toán thuế có những quyền hạn gì, bạn đọc có thể đọc tiếp bài viết của chúng tôi

kế toán thuế

3. Quyền hạn của kế toán thuế

  • Kế toán thuế có quyền hạn đề xuất xử lí các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh hoặc hủy bỏ hóa đơn theo quy định của luật thuế hiện hành
  • Nhận xét, đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo và quyết toán
  • Hướng dẫn kế toán cơ sở, nội bộ thực hiện phần kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định nhà nước và một số công việc khác có liên quan tới thuế
  • Mối liên hệ công tác của kế toán thuế
  • Trực thuộc Phòng Kế toán – Tài Vụ Công ty: nhân sự chỉ đạo, phân công, điều hành trực tiếp của Phụ trách phòng.
  • Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có sự đồng ý của BGĐ hoặc KTT.
  • Quan hệ với các đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm của mình đảm nhiệm hoàn thành tôt công tác.
  • Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.

III. Các sắc thuế – kế toán thuế

Các loại hình kế toán thuế sinh ra được dựa trên các loại thuế mà 1 doanh nghiệp phải đóng. Có rất nhiều loại thuế phải đóng khác nhau, tuy nhiên sẽ có các loại hình kế toán thuế cơ bản như sau: Kế toán thuế môn bài, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán thuế giá trị gia tăng và cuối cùng là kế toán thuế thu nhập cá nhân. Dưới đây là phân loại về các loại hình kế toán thuế và 1 số kiến thức bổ sung có thể các bạn cần biết:

1. Kế toán lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài ( trước đây gọi là thuế môn bài ) là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Lệ phí môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

  • Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: lệ phí thuế môn bài cần phải nộp là 3 triệu đồng /1 năm.
  • Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: lệ phí thuế môn bài cần phải nộp là 2 triệu đồng /1năm.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: lệ phí thuế môn bài cần phải nộp là 1triệu đồng/1năm.

kế toán thuế giá trị gia tăng

2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC). số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ khoa học và CN x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Theo Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.

3. Kế toán thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (hay còn được gọi là thuế VAT) là một loại thuế gián thu. Theo Điều 2 luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội khóa 12 quy định thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

  • Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

Người nộp thuế giá trị gia tăng

  • Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam và nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh.
  • Ngoài các loại thuế cơ bản ra thì sẽ có một số loại phí phát sinh tùy vào ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh như: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường,…

4. Kế toán thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh vào một số khoản thu nhập thực nhận của các cá nhân theo từng lần, từng tháng hoặc từng năm. Thuế TNCN nhằm thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. góp phần thực hiện công bằng xã hội và phát triển nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

  • Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập
  • Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập
  • Người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại Việt Nam

công ty kế toán TAAC

IV. Chứng từ kế toán thuế

Dựa vào các yêu cầu của nhà nước về thuế cũng như các yêu cầu của doanh nghiệp khi thực hiện khai báo thuế mà chúng tôi đưa ra về chứng từ đầy đủ của kế toán thuế để bạn đọc tham khảo thêm. Chúng tôi đã phân loại các chứng từ kế toán thuế theo từng nhiệm vụ có liên quan để bạn đọc dễ nhận biết hơn

1. Liên quan đến nghiệp vụ quỹ

  • Phiếu thu
  • Phiếu chi
  • Giấy tờ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.

2. Liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng

  • Ủy nhiệm chi
  • Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có
  • Sổ phụ ngân hàng
  • Sao kê chi tiết các tài khoản liên quan.

3. Liên quan đến mua bán hàng hóa – dịch vụ

  • Hợp đồng kinh tế có đủ chữ ký người đại diện theo pháp luật, đóng dấu, giáp lai;
  • Hóa đơn mua vào, bán ra. Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng kèm theo bảng kê (nếu có)
  • Chứng từ thanh toán (phiếu chi, ủy nhiệm chi)

Đối với hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu:

  • Hợp đồng thương mại
  • Tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu và các phụ lục liên quan
  • Chứng từ vận chuyển đường biển (B/L)
  • Chứng từ bảo hiểm
  • Chứng từ nộp thuế xuất nhập khẩu
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (để được hưởng thuế ưu đãi)

4. Liên quan đến kho

  • Phiếu nhập kho
  • Phiếu xuất kho
  • Biên bản bàn giao hàng hóa

5. Liên quan đến tiền lương

  • Hồ sơ lao động
  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công hàng tháng
  • Bảng chấm công làm thêm giờ
  • Bảng thanh toán lương
  • Chứng từ thanh toán tiền lương. (phiếu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi nếu thanh toán qua tài khoản ngân hàng)
  • Bảng trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ bảo hiểm xã hội
  • Thông báo kết quả đóng BHXH – BHYT- BHTN- BHTNLĐ (Mẫu C12-TS)

6. Liên quan đến Tài sản cố định – Công cụ dụng cụ

  • Hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp
  • Hóa đơn giá trị gia tăng kèm theo bảng kê (nếu có)
  • Bảng phân bổ CCDC
  • Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

7. Liên quan đến chi phí – doanh thu:

  • Hóa đơn đầu vào (sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp)
  • Hóa đơn đầu ra (hóa đơn VAT, hóa đơn bán hàng).

V. Những điều kế toán thuế cần lưu ý

1. Đối với hạch toán 

– Trước hết các bạn cần sắp xếp hoá đơn theo thứ tự theo ngày tháng năm.

– Khi hạch toán lên phần mềm bạn cần chia ra đâu là hàng hoá, đâu là nguyên vật liệu, TSCĐ,… Vì đây có thể bạn sẽ nhầm là công cụ dụng cụ hoặc tài sản của công ty khác

– Còn khi hạch toán đầu ra nên chú ý đâu là doanh thu bán hàng, đâu là doanh thu dịch vụ, doanh thu bán thành phẩm. Đưa vào tài khoản tương ứng.

– Lưu ý phần tiền lương trên chỉ tiêu 334 phải khớp với quyết toán thuế TNCN.

– Khi lập bảng cân đối số phát sinh cần biết cách cân đối chi phí hợp lý. Như chi phí tiền lương so với doanh thu, chi phí tiếp khách trên tổng chi phí, chi phí khác…

– Cân đối các vấn đề như hàng tồn kho trên chi tiết phải giống tổng hợp không được lệch.

Một vấn đề về hàng tồn kho các bạn thường sai sót. Xuất hàng ra bán trước ngày nhập hàng mà không xử lý khi hạch toán. Dẫn tới sai báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ. Giá trị còn mà số lượng đã hết, làm sai báo cáo tài chính

– Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về công cụ dụng cụ so với bảng trích phân bổ công cụ dụng cụ

–  Tương tự bạn cần xử lý các vấn đề về tài sản cố định so với bảng trích khấu hao tài sản cố định.

2. Đối với kê khai thuế

Khi kê khai thuế nên lưu ý các trường hợp kê khai đặc biệt như sau:

– Hóa đơn nhập khẩu thì khi nào có chứng từ nộp tiền thuế nhập khẩu bạn mới được kê khai vào tháng nộp tiền. Thông tin ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn căn cứ vào giấy nộp tiền để kê khai. Nhà xuất khẩu nước ngoài không có mã số thuế.
Ví dụ: Tờ khai hải quan vào tháng 5/2020 nhưng đến tháng 06/2020 mới nộp tiền, thì bạn kê khai vào tháng 6/2020.

– Cần biết cách lưu trữ hóa đơn, giấy nộp tiền các loại thuế. Nên photo thêm lưu trữ, nếu cơ quan thuế yêu cầu mang giấy nộp tiền đi đối chứng bạn nên mang tờ phô tô tránh mất chứng từ không chứng minh được công ty đã nộp tiền vào NSNN.

– Hàng tháng bạn nên cẩn thận trong việc kê khai. Nên kiểm tra lại chỉ tiêu 25 trên HTKK để tránh làm mất số thuế GTGT được khấu trừ.

– Hàng tháng bạn nên hạch toán vào phần mềm kế toán rồi mới đẩy dữ liệu ra HTKK. So sánh số thuế được khấu trừ hay phải nộp của các tháng có trùng với nhau giữa HTKK và Phần mềm hạch toán hay không? Nếu sai bạn đang hạch toán sai thuế hoặc kê khai sai. Chỉnh lại cho đúng trước khi nộp tờ khai. Đặc biệt là cuối năm tài chính. ( trước khi lập tờ khai thuế tháng 12/N)

3. Kinh nghiệm lập quyết toán thuế

Trước khi lập báo cáo tài chính bạn cần phải lập quyết toán thuế TNDN trước. Để so sánh chênh lệch số thuế TNDN cuối năm so với các quý . Từ đó tạo bút toán xử lý chênh lệch thuế TNDN, kết chuyển lại mới lập BCTC

– Hàng tháng bạn nên biết cách cân đối mọi vấn đề trên báo cáo như trên: Thuế, chi phí, lợi nhuận… thì đến cuối năm bạn sẽ không vất vả trong việc lập BCTC. Đây là kinh nghiệm dành cho các bạn kế toán muốn làm nhiều công ty một lúc.

4 thoughts on “Kế toán thuế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *